Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe ô tô, xe máy quy định mới
Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe, 16 tuổi có đứng tên xe được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Những thay đổi trong luật mới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và trách nhiệm của người dân khi mua bán, đăng ký và sử dụng phương tiện giao thông. Hãy cùng Siêu thị Xe Tải Van tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.
Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe ô tô, xe máy?
Theo quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA có hiệu lực đến nay, cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên được phép đăng ký xe và do đó có thể đứng tên xe ô tô hoặc xe máy.
Tuy nhiên, đối với người chưa đủ 18 tuổi, pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Sự đồng ý này phải được thể hiện rõ ràng trên giấy khai đăng ký xe, bao gồm nội dung “đồng ý”, chữ ký, họ tên và mối quan hệ với người đăng ký xe.
Tóm lại “bao nhiêu tuổi được đứng tên xe?” độ tuổi tối thiểu để đứng tên xe là 15 tuổi, nhưng từ 18 tuổi trở lên mới được toàn quyền thực hiện mọi thủ tục đăng ký mà không cần sự bảo hộ pháp lý.
Những quy định mới về việc điều khiển ô tô, xe máy
Từ năm 2025 có các loại giấy phép lái xe nào?
Từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024 chính thức có hiệu lực, trong đó hệ thống 15 loại giấy phép lái xe (GPLX) được phân hạng chi tiết hơn, áp dụng cho cả mô tô và ô tô, giúp tăng cường kiểm soát, đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với thực tiễn sử dụng phương tiện hiện nay.
15 loại giấy phép lái xe hiện hành gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.
Xem thêm: Quy định mới thi bằng lái xe ô tô từ ngày 1/1/2025
Quy định về đăng ký xe và đứng tên
Theo Điều 223 Bộ luật Dân sự 2015 quy định không bắt buộc người đứng tên xe phải có bằng lái.
Khi đăng ký xe, người mua cần chuẩn bị:
- CMND/CCCD (bản gốc và bản sao)
- Hộ khẩu hoặc giấy tờ tạm trú hợp pháp
- Hóa đơn mua bán, hợp đồng mua bán xe hợp lệ
- Giấy tờ nguồn gốc xe (hóa đơn hãng, giấy hải quan, giấy chứng nhận chất lượng…)
- Người chưa đủ 18 tuổi muốn đứng tên xe cần có văn bản đồng ý của cha mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp), đặc biệt khi xe có giá trị lớn.
Quy định về tuổi điều khiển xe
Ngoài quy định bao nhiêu tuổi thì đứng tên xe được, điều khoản về độ tuổi được phép điều khiển cũng rất được quan tâm.
Theo Điều 59 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện giao thông phải đáp ứng điều kiện độ tuổi tương ứng với từng loại xe như sau:
- Từ đủ 16 tuổi trở lên: Được phép điều khiển xe gắn máy (loại có dung tích ≤ 50cc hoặc tương đương).
- Từ đủ 18 tuổi trở lên: Được cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1, B, C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
- Từ đủ 21 tuổi trở lên: Được cấp giấy phép lái xe hạng C và BE (xe tải lớn, xe có rơ moóc ≤ 750kg).
- Từ đủ 24 tuổi trở lên: Được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE (xe khách từ 8–29 chỗ và các loại xe kéo rơ moóc).
- Từ đủ 27 tuổi trở lên: Được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE (xe khách trên 29 chỗ, xe buýt giường nằm hoặc xe nối toa chở khách).
Giới hạn tuổi tối đa với người điều khiển ô tô chở người trên 29 chỗ (kể cả xe buýt, xe giường nằm).
- Nam: Tối đa 57 tuổi
- Nữ: Tối đa 55 tuổi
Bị mất giấy phép lái xe thì xin cấp lại được không?
Câu trả lời là có. Theo Điểm a Khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, trường hợp người dân bị mất giấy phép lái xe (GPLX) sẽ được cấp lại nếu có nhu cầu và làm đúng thủ tục theo quy định.
Những trường hợp được cấp lại GPLX bao gồm:
- Giấy phép lái xe bị mất
- Giấy phép lái xe bị hỏng, không còn sử dụng được
- Xin cấp lại trước thời hạn ghi trên GPLX
- Có sự thay đổi thông tin trên GPLX (họ tên, số CMND/CCCD, nơi cư trú…)
- Đổi từ GPLX nước ngoài còn giá trị sử dụng
- GPLX do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp khi người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng/an ninh.
Mức phạt lỗi không đủ tuổi mà điều khiển phương tiện
Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2025, việc xử phạt hành vi điều khiển phương tiện khi chưa đủ tuổi sẽ được siết chặt với các mức xử phạt cụ thể theo từng nhóm tuổi. Cụ thể:
- Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Nếu điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự mô tô hoặc các phương tiện như ô tô, xe chở người hoặc xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, sẽ bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo.
- Với nhóm từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Nếu người ở độ tuổi này điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên, hoặc xe máy điện có công suất động cơ từ 4kW trở lên sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi: Nếu điều khiển xe ô tô, xe chở người hoặc xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoặc các loại phương tiện tương tự xe ô tô sẽ bị xử phạt với mức tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Như vậy, bài viết đã giúp bạn hiểu rõ bao nhiêu tuổi được đứng tên xe và điều kiện pháp lý để sở hữu, điều khiển các loại phương tiện giao thông. Qua đó, hy vọng giúp bạn nắm và tuân thủ đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Đừng quên theo dõi Siêu Thị Xe Tải Van để liên tục cập nhật các kiến thức mới nhất về quy định giao thông đường bộ và chia sẻ kinh nghiệm lái xe tải thực tế dành cho tài xế mới cũng như chủ xe chuyên nghiệp.
Bài viết liên quan đến kiến thức giao thông
- Mức xử phạt nồng độ cồn cho tất cả phương tiện
- Thủ tục sang tên xe ô tô cho tặng chi tiết
- Các loại biển số xe hiện nay và những quy định mới
- Quy định đăng kiểm xe ô tô có hiệu lực từ 1/1/2025
- Giải đáp quy định về niên hạn xe bán tải chi tiết
The post Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe ô tô, xe máy quy định mới appeared first on Showroom Siêu Thị Xe Tải Van - Chuyên bán Xe Tải Van HCM.
Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!
Nhận xét
Đăng nhận xét